Viettinlaw.com: Hoàn thành hợp đồng công bố trà giảm béo

Trà giảm béo được công bố lưu hành theo dạng thực phẩm chức năng, Việt Tín chúng tôi vừa hoàn thành xong hợp đồng tư vấn công bố trà giảm béo cho một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu tại Hà […]

via Viettinlaw.com: Hoàn thành hợp đồng công bố trà giảm béo.

THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ

Theo quy định của luật đất đai, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng địa chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.
1. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở;
Hộ khẩu thường trú của người mua;
Trích lục thửa đất;
Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;
Chứng từ nộp tiền thuế đất.

2. Các khoản thuế phải nộp:

Thuế chuyển quyền sử dụng đất ở;
Lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở;

3. Trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
Kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Kể từ ngày các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ sang tên sổ đỏ

Hồ sơ sang tên sổ đỏ bao gồm:

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ).
Một trong các giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất
Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất(nếu có).
Danh sách công bố các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp sổ đỏ; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp sổ đỏ
Biên bản kết thúc công khai
Bản sao giấy chứng minh nhân dân có chứng thực
Trích lục bản đồ và kiểm tra hiện trạng
Tờ trình của UBND xã có danh sách kèm theo
Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận QSD đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính – đối với những trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Đối tượng thực hiện: Cá nhân
Cơ quan thực hiện:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận
Quyết định hành chính

Lệ phí: – 25.000 đồng/giấy chứng nhận; miễn lệ phí đối với hộ gia dình, cá nhân ở nông thôn.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 01/ĐK- GCN)

Quy trình sang tên sổ đỏ

Để tiến hành sang tên sổ đỏ, cần tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, sau đó tiến hành đăng ký sang tên cho chủ mới. Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cần được lập theo quy định của pháp luật, có công chứng hoặc chứng thực.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã. – Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)
Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
– Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;
– Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.
Bước 4: Công chức cấp xã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện.
Bước 5: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.
Bước 6: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

Làm sổ đỏ

Topcilaw hiện là nhà cung cấp uy tín nhất cả nước về các thủ tục cấp đổi sổ đỏ. Liên lạc ngay với đường dây nóng để được tư vấn miễn phí.
Đối Với doanh nghiệp, hay cá nhân thì bất động sản vẫn luôn là tài sản có giá trị lớn và nhanh chóng khẳng định quyền sở hữu được pháp luật bảo vệ được quan tâm hàng đầu. Thủ tục cấp sổ đỏ và chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ – CP của chính phủ, ban hành ngày 29/10/2004.

I. Bộ hồ sơ làm sổ đỏ bao gồm:

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu);
Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);
Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

II. Các bước Trình tự, thủ tục lần lượt như sau:
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được qui định theo hai giai đoạn:
Bước I:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày. Văn phòng này cũng phải xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện.
Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng tài nguyên và môi trường.

Bước II:

Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.

III. Thời gian:

Thời gian thực hiện các công việc qui định tại hai giai đoạn trên không quá 50 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ làm sổ đỏ

Thành phần hồ sơ làm sổ  đỏ gồm :
thu tuc lam so do
1.  Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (có mẫu, 01 bản chính);
2.  Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định tại Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006. Đối với tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao Quyết định thành lập. Đối với người Việt nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại việt nam (01 bản sao);
3.  Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật nhà ở, bản vẽ sơ đồ nhà ở đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật nhà ở, trừ trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở quy định tại điểm b khoản này đã có bản vẽ sơ đồ và trên thực tế có thay đổi. (01 bản chính).
4.  Lưu ý: Bản sao các văn bản và các giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng không phải công chứng; Khi đến nộp hồ sơ, người đề nghị cấp giấy phải đem theo bản chính để đối chiếu.
Số bộ hồ sơ: 01 (bộ)